Luật công chứng là gì và mang lại những lợi ích nào?

Luật công chứng ngày càng hoàn thiện và trợ lực tốt cho xã hội trong việc kinh doanh, giao dịch. Tuy nhiên, những điều luật này ra đời như thế nào và đâu là những chủ thể liên quan? Hãy cùng GIATHUECANHO tìm hiểu thêm những thông tin liên quan.

Khái niệm luật công chứng

Lịch sử sơ lược của luật công chứng tại nước ta

1-Luat-cong-chung-dan-hoan-thien-sau-nhieu-lan-sua-doi-bo-sung

Luật công chứng dần hoàn chỉnh sau nhiều lần sửa đổi, bổ sung

Luật công chứng xuất hiện và hoàn thiện như thế nào?

Công chứng xuất hiện từ nước ta từ thời Pháp đô hộ, những năm 30 của thế kỷ Hai mươi và chính thức được đề cập từ năm 1987 trong hệ thống pháp luật nước nhà. Khi đó, công chứng được gọi cách khác là “trưởng khế”, người có trưởng khế có quyền được hành nghề, kinh doanh và nhiều đặc quyền khác. Tiếp theo quá trình phát triển, Luật công chứng được tái định nghĩa trong nhiều lần, cụ thể là trong:

  • Thông tư 1974 của BTP năm 1987
  • Điều 1 Nghị Định 45 năm 1991 của HĐBT
  • Nghị định 31/1996 của Chính phủ
  • Nghị định 75/2000 của Chính phủ
  • Điều 2 Luật công chứng 2006
  • Khoản 1 Điều 2 Luật Công chứng 2014

Đặc điểm chung của các Luật công chứng bấy giờ

Công chứng thuộc thẩm quyền quản lý của Nhà nước dùng để chứng nhận tính xác thực của các loại văn bản, hợp đồng, giấy tờ,… theo quy định của Pháp luật. Giấy tờ sau công chứng có giá trị như chứng cứ trước pháp luật, đây là cách làm để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.

Luật công chứng là gì?

Dựa theo định nghĩa mới nhất được cập nhật về Luật Công chứng (Khoản 1 Điều 2 Luật Công chứng 2014) có ghi rõ: “Công chứng là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản (sau đây gọi là hợp đồng, giao dịch), tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt (sau đây gọi là bản dịch) mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng.”

XEM THÊM

Các chủ thể có liên quan trong công chứng

2-Co-nhieu-chu-the-lien-quan-trong-qua-trinh-cong-chung

Có nhiều chủ thể liên quan trong quá trình công chứng

Công chứng viên

Công chứng viên bắt buộc phải là công dân Việt Nam đang thường trú tại Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, có chuyên môn cao cùng một số điều kiện cụ thể như: có bằng cử nhân luật, có kinh nghiệm làm việc liên quan đến pháp luật, đảm bảo sức khỏe, có chứng nhận đào tạo nghề công chứng.

Người cần công chứng

Không phân biệt người trong nước hay ngoài nước, cá nhân hay tổ chức đều có quyền được công chứng khi cung cấp đầy đủ hồ sơ, giấy tờ cần thiết theo yêu cầu của tổ chức công chứng.

Tổ chức tiến hành công chứng

  • Phòng công chứng: được thành lập và hoạt động tại Ủy ban Nhân dân, đây là một đơn vị thuộc Sở Tư pháp, có con dấu cũng như tài khoản riêng.
  • Văn phòng công chứng: thành lập tại một địa chỉ không phải Ủy ban Nhân dân, cũng có con dấu riêng và tài khoản riêng nhưng được thành lập từ 2 công chứng viên trở lên và hoạt động theo hình thức gọi là công ty hợp danh.

Đối tượng công chứng

Người cần công chứng có thể đề nghị công chứng đối với các loại hợp đồng, giao dịch hoặc bản dịch

Quy trình công chứng

3-Van-ban-duoc-cong-chung-la-chung-cu-phap-luat

Văn bản sau công chứng là chứng cứ pháp luật

Các bước của quy trình công chứng

  • Người cần công chứng tập hợp đủ hồ sơ và giấy tờ bản gốc cùng bản photo, muốn công chứng bao nhiêu bản cần photo nhiều hơn một bản để cơ quan công chứng có thể giữ lại sau đó nộp tại quầy công chứng theo hướng dẫn thực tế tại nơi công chứng.
  • Bộ phận tiếp nhận sẽ kiểm tra hồ sơ để đảm bảo bạn có chuẩn bị đầy đủ hay chưa và cần bổ sung hay không. Khi chưa đầy đủ giấy tờ, bạn được yêu cầu bổ sung thêm và chuyển qua bộ phận nghiệp vụ.
  • Bộ phận nghiệp vụ tiến hành hợp đồng giao dịch và chuyển đến bộ phận thẩm định nội dung, kỹ thuật để đảm bảo tính hoàn thiện.
  • Các bên tiến hành ký và đóng dấu hợp đồng, giao dịch và trả cho người cần công chứng, tất nhiên người cần công chứng phải chi một khoản lệ phí cần thiết.

Giá trị của những văn bản được công chứng theo luật công chứng

Các hợp đồng, giao dịch sau khi công chứng thành công sẽ bắt đầu có hiệu lực thi hành với các bên liên quan. Điều đó có nghĩa nếu một trong hai bên liên quan khi không thực hiện theo nghĩa vụ của đã thống nhất thì bên còn lại có quyền nhờ sự can thiệp của Pháp luật để giải quyết. Bên cạnh có giá trị như chứng cứ, những văn bản được công chứng sẽ được sử dụng tương đương những giấy tờ gốc.

Nói chung, Luật công chứng nước ta khá hoàn thiện và mang lại nhiều tiện ích cho quá trình phát triển xã hội. Đây là cơ sở để đảm bảo công bằng pháp luật trong mối quan hệ kinh doanh, công việc. Để cập nhật thêm những thông tin hữu ích khác hãy tham khảo thêm các bài viết từ GIATHUECANHO.

Thông tin liên hệ GIATHUECANHO

  • Địa chỉ: Số 1 Ung Văn Khiêm, Phường 25, Bình Thạnh, Hồ Chí Minh
  • Số điện thoại: 0981 041 694
  • Email: truongtainang2018@gmail.com
  • Website: https://giathuecanho.com/